chia sẻ
| Thông số kỹ thuật | Cây trồng/Trang trại | Đối tượng kiểm soát |
Liều lượng (liều lượng/hectar) |
| hexaconazole 50g/l SC | Gạo | bệnh thối bẹ lá | 1125-1350g/hecta |
| Măng tây | vết nám | 1125-1875g/hectare | |
| Lúa mì | bệnh phấn trắng | 180-210ml/hectare | |
| Lúa mì | bệnh thán thư | 120-180ml/hectare | |
| Lúa mì | Gỉ sét | 150-180ml/hectare |
|
Tên sản phẩm
|
Hexaconazole
|
|||
|
Thông tin chung
|
Chức năng: Thuốc diệt nấm
|
|||
|
Quy cách: 50 g/L SC
|
||||
|
CAS: 79983-71-4
|
||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả cao
|
||||
|
Độc tính học
|
Độc tính cấp tính qua đường uống (chuột): LD50 1,750 mg/kg
Độc tính cấp tính qua da: LD50 >5,000 mg/kg Kích ứng da: Kích ứng nhẹ Kích ứng mắt: Kích ứng trung bình Không phải là chất gây mẫn cảm qua da |
|||
|
Ứng dụng
|
Dùng để kiểm soát bệnh phấn trắng nho, thối đen nho, bệnh đốm lá táo, gỉ cà phê. Thuốc trừ nấm hệ thống nhóm triazole có phổ rộng
tác dụng bảo vệ, diệt trừ và chữa trị. Đây là loại chất ức chế demethylation sterol (DMI) ngăn chặn quá trình tổng hợp ergosterol trong màng tế bào, điều này sẽ gây ra cái chết của nấm. Cây trồng: Sân cỏ, cây tràm, rau củ, cây ăn quả, v.v. Kiểm soát: Kiểm soát nhiều loại nấm, đặc biệt là Ascomycetes và Basidiomycetes, ví dụ như Podosphaera leucotricha và Venturia inaequalis trên táo, Guignardia bidwellii và Uncinula necator trên nho, Hemileia vastatrix trên cà phê, và Cercospora spp. trên đậu phộng, tại 15-250 g/ha. Cũng được sử dụng trên chuối, bầu bí, ớt và các loại cây trồng khác. |
|||
|
Số lượng đặt hàng tối thiểu
|
2000L
|
|||
